Thứ Tư, ngày 16 tháng 12 năm 2009

CHƯƠNG 6: HÒA ÂM

GIÚP TRÍ NHỚ LÝ THUYẾT ÂM NHẠC

(từ trình độ căn bản tới nâng cao)

TÁC GIẢ: NGUYỄN BÁCH

NHÀ XUẤT BẢN ÂM NHẠC

CHƯƠNG 6: HÒA ÂM

Bảng 50. Bồi âm

c6_01
A. Âm thứ 1: âm cơ bản, trong ví dụ là nốt Đô. Các âm còn lại là những bồi âm (âm bội) của âm cơn bản
B. 5 âm đầu tiên hình thành hợp âm ba Trưởng (hoàn bị Trưởng).
7 âm đầu tiên hình thành hợp âm 7 át.
9 âm đầu tiên hình thành hợp âm 9 Trưởng.
11 âm đầu tiên hình thành hợp âm 11 tăng.
Trên đây là các hợp âm tự nhiên.
C. Các hợp âm khác (mà chúng ta sẽ gặp trong phần sau) là những hợp âm nhân tạo.

Bảng 51. Hợp âm 3 nốt

c6_02
A. Mỗi hợp ba nốt đều được xem như kết hợp của 2 quãng chồng lên nhau tính từ nốt bè trầm
+ có thể là 2 quãng 3 chồng lên nhau
+ hoặc xem là một quãng 3 kết hợp với một quãng 5.
B. Các kiểu ghi hợp âm ba khác nhau:


giảm

thứ

Trưởng

tăng

C-5 hay C-

Cm

C hay CM

C+5 hay C+

Cdim

Cmin

Cmaj

Caug

c6_03C 5

-

-

C#5

C. Hợp âm quãng 5 tăng chia quãng 8 thành 3 phần bằng nhau:
c6_04
D. Chỉ có 3 hợp âm tăng sau đây. Các hợp âm tăng khác được quy đồng âm với 4 hợp âm này.
c6_05
E. Về màu sắc của hợp âm:


giảm

thứ

Trưởng

tăng

ảm đạm, ủy mị

buồn

vui, trong sáng

cứng cỏi

Độ sáng của hợp âm ba nốt tăng dần từ trái sang phải như sau:
giảm <<>

Bảng 52. Hợp âm 3 nốt trong điệu thức Trưởng và thứ

c6_06
1) Các hợp âm bậc V và VII trong điệu thức Trưởng hay thứ đều giống nhau.
2) Hợp âm ba có quãng 5 giảm trên âm dẫn (bậc VII) được xem như một hợp âm 7 át bỏ âm cơ bản (âm nền).
3) Hợp âm ba, quãng 5 tăng chỉ có trên bậc III của điệu thức thứ.

Bảng 53. Các thể đảo của hợp âm 3 nốt

c6_07
1) Mỗi một hợp âm ba nốt có một thể nguyên vị và 2 thể đảo (với âm nền hay âm bè trầm khác nhau)
2) Âm cơ bản chung cho 3 hợp âm trong bảng trên dây là nốt Đô.
3) Mỗi hợp âm có thể có nhiều vị trí khác nhau tuy cùng trên một âm bè trầm. Các nốt trong hợp âm có thể được lặp lại ở một bè khác, gọi là âm kép (hay âm tăng đôi)
c6_08

Bảng 54. Hợp âm 4 nốt

c6_09
A. Mỗi hợp bốn nốt được xem như kết hợp của ba quãng chồng lên nhau tính từ nốt bè trầm:
+ có thể là ba quãng 3 chồng lên nhau
+ hoặc xem là kết hợp của một quãng 3 với một quãng 5 và một quãng 7.
B. Các loại hợp âm bốn nốt thường gặp được ký hiệu:


7 Trưởng

7 thứ

7 giảm

7 thứ q. 5 giảm

7 át

7 át q. 5 tăng

CM7

Cm7

Cdim7

Cm7(b5)

C7

C7+5

Cmaj7

Cmin7

C07

C-(7)

-

C+(7)

C. Hợp âm 7 thứ có quãng 5 giảm [Cm7(b5)] còn được xem như là hợp âm ba giảm có quãng 7 thứ [C-(7)]
D. Hợp âm 7 giảm chia quãng 8 ra làm 4 phần bằng nhau:
c6_10
E. Chỉ có ba hợp âm 7 giảm khác nhau. Các hợp âm 7 giảm khác được quy đồng âm với ba hợp âm này.
c6_11

Bảng 55. Hợp âm 4 nốt trong điệu thức Trưởng và thứ

c6_12
A. Chỉ có hợp âm 7 át là chung cho cả hai điệu thức Trưởng, thứ cùng tên. (Ở ví dụ trên là hợp âm G7)
B. Các hợp âm 7 trên âm dẫn được coi như là những hợp âm 9 át bỏ âm cơ bản. (Xem thêm Bảng 5960)
C. Trong điệu thức thứ, hợp âm 7 trên mỗi bậc của điệu thức đều khác nhau. Trong đó, hợp âm I7 và III7 ít thông dụng.
D. Chỉ có một hợp âm 7 giảm nằm trên bậc VII của điệu thức thứ hòa âm. Hợp âm VII7 được gọi là hợp âm 7 dẫn. Hợp âm 7 dẫn này khác nhau trong hai điệu thức Trưởng - thứ cùng tên. Ở ví dụ trên đây, hợp âm 7 dẫn trong giọng Đô Trưởng là hợp âm 7 thứ có quãng 5 giảm và trong giọng Đô thứ là hợp âm 7 giảm.

Bảng 56. Các thể đảo của hợp âm 4 nốt

c6_13
A. Mỗi một hợp âm bốn nốt có một thể nguyên vị và ba thể đảo (với âm nền hay âm bè trầm khác nhau).
B. Bốn hợp âm 7 của ví dụ trên đây có chung âm cơ bản là “rê”.
C. Ngoài những ký hiệu trên, các thể đảo của hợp âm 7 át còn có thể được ký hiệu đặc biệt như được nói đến trong Bảng 57.
D. Mỗi hợp âm có thể có nhiều vị trí khác nhau tuy cùng trên một âm bè trầm. Các nốt trong hợp âm có thể được lặp lại ở một bè khác, gọi là âm kép (hay âm tăng đôi).

Bảng 57. Các thể đảo của hợp âm 7 át

c6_14
c6_15
A. Hợp âm 7 át ở điệu thức Trưởng và thứ cùng tên (còn gọi là “đồng nguyên”, có cùng âm chủ) đều giống nhau.
B. Trong ký hiệu trên đây:
■ dấu + chỉ vị trí âm dẫn (cảm âm) tạo quãng mấy so với âm bè Trầm. Nếu sau dấu + không có số kèm theo, có nghĩa là âm dẫn tạo quãng 3 với bè Trầm.
c6_16 = quãng 5 giảm
c6_17
C. Theo cách giải quyết bình thường, âm dẫn và âm quãng 7 của hợp âm sẽ theo sức hút như sau:
c6_18
D. Hợp âm 7 át còn được dùng với dạng bỏ âm cơ bản (âm nền, ở ví dụ trên là nốt “sol”).

Bảng 58. Hợp âm 5 nốt

c6_19
A. Mỗi hợp năm nốt được xem như kết hợp của bốn quãng chồng lên nhau tính từ nốt bè trầm:
+ có thể là bốn quãng 3 chồng lên nhau
+ hoặc xem là kết hợp của một quãng 3 với một quãng 5, một quãng 7 và một quãng 9.
B. Có hai loại hợp âm năm nốt thường gặp: Hợp âm chín TrưởngHợp âm chín thứ với hai kiểu ký hiệu:


Hợp âm chín Trưởng

Hợp âm chín thứ

nốt tạo quãng 9 thứ có b

nốt tạo quãng 9 thứ không có b

C9

C9b

E-9

Cmaj9

C7b9

E7-9

C. Hợp âm chín trên các bậc khác ngoài bậc V sẽ không mang dấu + trong ký hiệu theo kiểu công năng.

Bảng 59. Các thể đảo của hợp âm chín Trưởng

c6_20
1. Hợp âm này chỉ gặp trên bậc V của giọng Trưởng.
2. Dấu (+) trong ký hiệu hợp âm cho biết số quãng tạo thành giữa âm dẫn và âm ở bè dưới cùng của hợp âm. Khi số quãng là 3, người ta thường chỉ ghi ký hiệu: (+) thay vì ghi (+3)
3. Bình thường, âm dẫn, âm quãng 7, âm quãng 9 của hợp âm 9 Trưởng được giải quyết theo sức hút như sau:
c6_21
4. Hợp âm 9 Trưởng còn được dùng với dạng thiếu âm nền
5. Thể đảo của hợp âm 9 Trưởng đủ ít được dùng trong thực tế.
6. Trong hòa âm cổ điển, người ta không dùng thể đảo 4.

Bảng 60. Các thể đảo của hợp âm chín thứ

c6_22
1. Hợp âm này chỉ gặp trên bậc V của giọng thứ.
2. Dấu (+) trong ký hiệu hợp âm cho biết số quãng tạo thành giữa âm dẫn và âm ở bè dưới cùng của hợp âm. Ký hiệu (+) được dùng thay cho (+3)
3. Bình thường, âm dẫn, âm quãng 7, âm quãng 9 của hợp âm 9 Trưởng được giải quyết theo sức hút như sau:
c6_23
4. Hợp âm 9 thứ còn được dùng với dạng thiếu âm nền
5. Thể đảo của hợp âm 9 thứ đủ ít được dùng trong thực tế.
6. Trong hòa âm cổ điển, người ta không dùng thể đảo 4.

Bảng 61. Kết (hòa âm)

c6_24
Các liên kết hợp âm trên đây tạo thành cách "chấm câu" cho âm nhạc chủ điệu.
1. Kết nửa (half cadence): thường kết ở hợp âm hạ át (IV, biến cách) hay hợp âm át (V, chính cách).
2. Kết hoàn toàn (perfect cadence): Là liên kết V - I. Nếu một trong hai hợp âm của liên kết này ở thể đảo, chúng ta có kết không hoàn toàn (imperfect cadence).
3. Kết tránh (deceptive cadence): Là liên kết giữa hợp âm bậc V với một hợp âm thuộc nhóm T trừ bậc I. Kết tránh còn được gọi là "kết gãy" (cadence rompue). Có thể xem như là một trường hợp chuyển thể.
4. Kết biến cách hoàn toàn: Là liên kết IV - I. Thường được biết dưới tên gọi "kết bình dị" (plagal cadence; cadence plagale).
Ghi chú : Căn cứ vào chuyển hành của bè Basso mà người ta nhận ra một kết hòa âm, chứ không phải căn cứ vào các bè bên trên.

Bảng 62. Những điệu tính có họ hàng gần với Do Trưởng và La thứ

c6_25
1. Các điệu tính có quan hệ họ hàng gần (cấp I) với Do Trưởng:
c6_26
Đó là: các điệu tính có âm chủ cách âm chủ của điệu tính gốc một quãng 5 đúng bên trên và quãng 5 đúng bên dưới; các điệu thứ song song của chúng; và điệu tính IV hòa âm (sai biệt với điệu tính gốc: 4 b)
2. Các điệu tính có quan hệ họ hàng gần (cấp I) với La thứ:
Đó là: các điệu tính có âm chủ cách âm chủ của điệu tính gốc một quãng 5 đúng bên trên và quãng 5 đúng bên dưới; các điệu thứ song song của chúng; và điệu tính V hòa âm (sai biệt với điệu tính gốc: 4 #)
c6_27

Bảng 63. Dịch giọng bằng cách đổi cao độ

Muốn chuyển dịch (transposition) bài nhạc từ một giọng (ton) và bộ khóa này sang một giọng và bộ khóa khác ít dấu thăng, giáng hơn mà không phải đổi khóa nhạc, chúng ta áp dụng bảng sau:


Đổi cao độ theo

Số dấu hóa có trong bộ khóa gốc; giọng gốc

Số dấu hóa có trong bộ khóa chuyển đến; giọng chuyển đến

q.2 xuống

1# : G / Em

1 b : F / Dm

q.2 xuống

2# : D / Bm

C / Am

q.2 xuống

3# : A / F#m

1# : G / Em

q.3 xuống

4# : E / C#m

C / Am

q.2 lên

5# : B / G#m

C / Am

1/2 cung xuống

6# : F# / D#m

1 b : F / Dm

1/2 cung xuống

7# : C# / A#m

C / Am

q.2 lên

1b : F / Dm

1# : G / Em

q.2 lên

2b : Bb / Gm

C / Am

q.2 lên

3b : Eb / Cm

1b : F / Dm

q.3 lên

4b : Ab / Fm

C / Am

q.2 xuống

5b : Db / Bbm

C / Am

1/2 cung lên

6b : Gb / Ebm

1# : G / Em

1/2 cung lên

7b : Cb / Abm

C / Am

Ví dụ áp dụng:
1) Nếu đọc dịch giọng một giai điệu ở giọng Si Trưởng (5#) lên một quãng 2 thứ, chúng ta sẽ chuyển đến giọng mới là Do Trưởng (không dấu hóa). Khi đó việc xướng âm sẽ đơn giản hơn rất nhiều.
2) Nếu đọc dịch giọng một giai điệu ở giọng Si giáng thứ (6b) xuống một quãng 2 thứ, chúng ta sẽ chuyển đến giọng mới là La thứ (không dấu hóa).

Bảng 64. Dịch giọng bằng cách đổi khóa nhạc khi bộ khóa có dấu thăng

Bộ khóa gốc

Đổi khóa Sol 2 thành

Đổi khóa Fa4 thành

Bộ khóa sẽ chuyển đến

1#

Do 2

Do 1

luôn luôn không có dấu hóa nào ở bộ khóa:
giọng Do Trưởng hoặc La thứ

2#

Do 4

Do 3

3#

Fa 4

Fa 3

4#

Do 1

Sol 2

5#

Do 3

Do 2

6#

Fa 3

Do 4

7#

Sol 2

Fa 4

1. Trong cách chuyển dịch này vị trí các nốt nhạc vẫn được giữ nguyên trên khuông nhạc. Đổi khóa nhạc để dịch giọng tất cả về Do Trưởng hay La thứ, làm mất ảnh hưởng của các dấu hóa ở bộ khóa, nhưng không thay đổi cao độ thật của giai điệu gốc.
2. Đọc nốt nhạc mang dấu thăng cuối cùng của bộ khóa là "Si" (nhưng cao độ thật vẫn là nốt nhạc mang dấu thăng đó). Trong ví dụ dưới đây, chúng ta sẽ gọi tên nốt Do # là "Si bình".
3. Các dấu hóa bất thường vẫn được giữ nguyên
4. Tìm khóa nhạc thích hợp, nghĩa là khóa nhạc trong đó vị trí nốt Do# như trong khóa Sol 2 sẽ được đọc thành "Si". Theo ví dụ dưới đây, chúng ta có khóa Do 3.
c6_28

Bảng 65. Dịch giọng bằng cách đổi khóa nhạc khi bộ khóa có dấu giáng

Bộ khóa gốc

Đổi khóa Sol 2 thành

Đổi khóa Fa4 thành

Bộ khóa sẽ chuyển đến

1b

Fa 3

Do 4

luôn luôn không có dấu hóa nào ở bộ khóa: giọng Do Trưởng hoặc La thứ

2 b

Do 3

Do 2

3 b

Do 1

Sol 2

4 b

Fa 4

Fa 3

5 b

Do 4

Do 3

6 b

Do 2

Do 4

7 b

Sol 2

Fa 4

1. Trong cách chuyển dịch này vị trí các nốt nhạc vẫn được giữ nguyên trên khuông nhạc. Đổi khóa nhạc để dịch giọng tất cả về Do Trưởng hay La thứ, làm mất ảnh hưởng của các dấu hóa ở bộ khóa, nhưng không thay đổi cao độ thật của giai điệu gốc.
2. Đọc nốt nhạc mang dấu giáng áp cuối của bộ khóa là "Do" (nhưng cao độ thật vẫn là nốt nhạc mang dấu giáng đó). Trong ví dụ dưới đây, chúng ta sẽ gọi tên nốt Ré giáng là "Do bình".
3. Nếu dấu hóa bất thường là dấu bình thì đổi thành dấu thăng trong bộ khóa mới.
4. Tìm khóa nhạc thích hợp, nghĩa là khóa nhạc trong đó vị trí nốt Ré giáng như trong khóa Sol 2 sẽ được đọc thành "Do". Theo ví dụ dưới đây, chúng ta có khóa Do.
c6_29

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét