Thứ Tư, ngày 16 tháng 12 năm 2009

CHƯƠNG 5: GIAI ĐIỆU - ĐỐI ÂM

GIÚP TRÍ NHỚ LÝ THUYẾT ÂM NHẠC

(từ trình độ căn bản tới nâng cao)

TÁC GIẢ: NGUYỄN BÁCH

NHÀ XUẤT BẢN ÂM NHẠC

CHƯƠNG 5: GIAI ĐIỆU - ĐỐI ÂM

Bảng 40. Âm tô điểm cho giai điệu

c5_01
Trong giai điệu trên đây, chỉ gồm những “nốt thực”, không tô điểm. Trong các ví dụ bên dưới, nó lần lượt được thêm thắt bởi các loại âm tô điểm khác nhau gồm:
A. Âm lướt (l, còn gọi là “nốt bắc cầu”), âm muộn (m), âm thêu (t).
B. Âm lướt (l) âm muộn (m), nốt thoát (th)
C. Âm thêu (t), âm dựa (d, hay “nốt láy, nốt nhấn”), âm lướt (l). Trong vi dụ này, ở nhịp thứ 3, là trường hợp “âm thêu kép”
Ghi chú :
+ Các loại âm tô điểm có thể là bán cung
+ Nếu xét thêm về hòa âm, còn có các âm tô điểm khác được gọi là âm ngoài hợp âm như: nốt vào trước (anticipation), nốt treo (suspension), v.v...

Bảng 41. Phân tích giai điệu

c5_02
1. Đoạn nhạc là một kết cấu thể hiện một ý nhạc hoàn chỉnh. Đoạn nhạc đơn giản nhất gồm 8 ô nhịp.
2. Trong hai ví dụ trên đây, mỗi đoạn nhạc được chia thành 2 câu, với những đặc điểm sau:
A. a) Câu 1: mở. Câu 2: đóng
b) nhịp lấy đà với nốt vào trước (vt), chỗ nhấn chủ âm (nca) xác định giọng của đoạn nhạc, chỗ nhấn diễn cảm (ndc), kết mạnh (km) với âm chủ nằm ở phách mạnh.
B. a) Câu 1: mở. Câu 2: đóng
b) kết yếu (ky) với âm chủ nằm ở phách yếu hoặc kết không ở âm chủ nhưng là một bậc nào đó của thang âm.
3. Nếu xét về góc độ hoà âm của giai điệu, chúng ta có:
a) Câu mở: giai kết nửa (kết ở bậc V)
b) Câu đóng: giai kết trọn (hoàn toàn, kết ở bậc I)
c) Câu nhạc có thể chuyển giọng vào lúc kết thúc, thay vì trở về giọng gốc. Ví dụ: giọng Đô Trưởng, nhưng kết ở Đô thứ.
4. Trong loại nhạc cân phương, đoạn nhạc thường đượcchia thành những câu với 4, 8, 12, 16 nhịp.
5. Câu nhạc lại được chia thành hai đoạn nhỏ hơn, gọi là tiết nhạc. Tiết nhạc có thể được chia thành những motif. Motif là kết cấu mang một trọng âm chính của tiết nhịp.

Bảng 42. Các dạng mô phỏng đơn giản (âm nhạc điệu tính)

CHỦ ĐỀ :
c5_03
CÁC DẠNG MÔ PHỎNG :
c5_04
CHỦ ĐỀ :
c5_05
MÔ PHỎNG TIẾT TẤU :
c5_06
Từ một nhạc đề cho sẵn, chúng ta có những dạng mô phỏng thuờng gặp sau đây:
1. Mô phỏng bằng chuyển động cùng hướng: theo hướng như nhạc đề, nhưng ở cao độ khác
2. Mô phỏng bằng chuyển động ngược hướng: ngược chiều chuyển động của nhạc đề
3. Mô phỏng bằng chuyển động đọc ngược (retrograde): chuyển động từ nốt cuối của nhạc đề, đọc ngược lên đầu.
4. Mô phỏng bằng chuyển động ngược hướng và đọc ngược: phối hợp cả 2/ và 3/
5. Mô phỏng giãn rộng: kéo dài trường độ của nốt trong nhạc đề
6. Mô phỏng co hẹp: thu ngắn trường độ của nhạc đề.
7. Mô phỏng tiết tấu: giữ lại tiết tấu của nhạc đề nhưng đổi hướng đi và cao độ.

Bảng 43. Bốn dạng mô phỏng thường gặp trong âm nhạc chuỗi

CHỦ ĐỀ :
c5_07
Từ một nhạc đề cho sẵn, có các dạng mô phỏng thuờng gặp trong âm nhạc chuỗi như sau:
CÁC DẠNG MÔ PHỎNG :
c5_08
1. Mô phỏng bằng chuyển động cùng hướng
2. Mô phỏng bằng chuyển động ngược hướng
3. Mô phỏng bằng chuyển động đọc ngược
4. Mô phỏng chuyển động ngược hướng và đọc ngược
5. Mô phỏng giãn rộng:
6. Mô phỏng co hẹp

Bảng 44. Mô phỏng điệu tính

c5_09
A. Mô phỏng cùng hướng trong giọng Đô Trưởng.
B. Mô phỏng ngược hướng trong giọng Đô Trưởng.
C. Mô phỏng đọc ngược nốt nhạc, trong giọng Rê thứ.
D. Mô phỏng đọc ngược và ngược hướng ở giọng Rê thứ.
Những nốt nhạc nhỏ trong các ví dụ trên đây là các bè chuyển động tự do.

Bảng 45. Bảy quy tắc đối vị đơn 2 bè

c5_10
Khi chỉ kết hợp một lần 2 bè phức điệu, chúng ta có loại: đối vị đơn 2 bè. Những quy tắc của nó làm nền tảng cho toàn bộ các loại đối vị phức hợp (kép) khác. Trong các ví dụ trên đây, nốt tạo quãng nghịch được đánh dấu (+).
1) phải chuẩn bị và giải quyết mọi quãng nghịch, đó là các quãng 2, 4, 7, 9, quãng tăng và quãng giảm.
a. Chuẩn bị: một trong hai bè của quãng nghịch phải được xuất hiện trước.
b. Giải quyết: chuyển động liền bậc về một quãng thuận. Nốt lưu (nl), lướt (nlt), thêu (nt) là nốt nghịch:
+ nốt lưu giải quyết xuống liền bậc.
+ nốt lướt và thêu có thể đi lên hoặc xuống liền bậc.
c. nốt chuẩn bị (ncb), giải quyết (ngq) phải là nốt thuận.
2. vị trí của nốt lưu
a. nốt lưu quãng 2 phải nằm ở bè dưới, nốt lưu q. 7 phải nằm ở bè trên.
b. nốt lưu q. 4 và q. 9 ở bè nào cũng được, nhưng không được tạo q. 5 hay q. 8 song song ẩn (nghĩa là không nằm giữa hai q. 5 hay hai q. 8 song song)
3. giải quyết chậm sau nốt lưunốt lướt
có thể đi lên hoặc xuống liền bậc trước khi đi cách bậc về nốt giải quyết (nốt liền bậc này gọi là nốt thoát)
4. vị trí của các nốt nghịch trong ô nhịp
- Nốt Lưu chỉ được ở phách mạnh, mạnh vừa
- Nốt Lướt chỉ được ở phách yếu
- Nốt Thêu chỉ được ở phách yếu và thì yếu
5. Quãng thuận là chính, không nên dùng quá nhiều quãng nghịch
6. Cấm quãng 5, 8 song song
chỉ trừ trường hợp quãng 5 song song theo nhau lên và ẩn (nghĩa là có một quãng khác chen vào)
7. Cho phép chéo bè nhưng chỉ trong khoảng ngắn và khác tiết tấu với bè còn lại

Bảng 46. Đối vị điệu tính và đa điệu tính

c5_11
Các ví dụ trên đây là đối vị tương phản giữa 2 bè:
A. Đối vị trong điệu thức cổ, Dorien, giọng Rê. (Xem lại Bảng 22).
B. Đối vị trong điệu thức Trưởng tự nhiên, giọng Đô.
C. Đối vị đa điệu tính: bè trên ở giọng Sol Trưởng, trong khi đó bè dưới ở giọng Đô Trưởng.

Bảng 47. Đối vị phi điệu tính và chuỗi

c5_12
Các ví dụ trên đây là đối vị giữa 2 bè:
A. Đối vị phi điệu tính.
B. Đối vị chuỗi. Hai bè dùng cùng một chuỗi âm.
C. Đối vị chuỗi. Bè trên sử dụng chuỗi a. Bè dưới, chuỗi b.

Bảng 48. Canon (âm nhạc điệu tính)

c5_13
A. Canon với chuyển động cùng hướng trong giọng Đô Truởng: Hai bè cách nhau quãng 7 theo chiều dọc và chuyển động trước sau sai biệt một nốt den.
Canon với chuyển động ngược hướng trong giọng Đô Truởng: Hai bè cách nhau quãng 5 và sai biệt 2 nốt đen.
B. Canon đọc ngược nốt nhạc trong giọng Rê thứ: Hai bè cách nhau quãng 8.
C. Canon với chuyển động ngược hướng và đọc ngược nốt nhạc, trong giọng Rê thứ: Hai bè cách nhau quãng 5
Ghi chú: Những nốt nhạc nhỏ trong các ví dụ trên đây là phần tự do của bè, có thể biến đổi.

Bảng 49. Canon (âm nhạc chuỗi)

c5_14
c5_15
A. Canon chuyển động cùng hướng:
Hai bè cách nhau quãng 12 theo chiều dọc và chuyển động trước sau sai biệt một nốt den.
B. Canon với chuyển động ngược: Hai bè cách nhau quãng 8 và sai biệt 2 nốt đen.
C. Canon đọc ngược nốt nhạc: Hai bè cách nhau quãng 4 tăng.
D. Canon với chuyển động ngược hướng và đọc ngược nốt nhạc: Hai bè cách nhau quãng 2
Ghi chú: Những nốt nhạc nhỏ trong các ví dụ trên đây là phần tự do của bè, có thể biến đổi.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét