Thứ Ba, ngày 21 tháng 4 năm 2009

Căn bản về MIDI

Có rất nhiều bạn làm nhạc trên máy PC, sử dụng nhạc cụ điện tử có MIDI nhưng không hiểu nhiều về cách thức "hoạt động" của MIDI. Bài viết này nhằm giúp cho các bạn hiểu tính năng của MIDI theo khía cạnh làm nhạc chứ không phải kỹ thuật.

Bài 1

MIDI là gì ?

MIDI là chữ viết tắt của: Musical Instrument Digital Interface (Giao Diện Kỹ Thuật Số Của Nhạc Cụ), một tiêu chuẩn kỹ thuật số cho phép giao tiếp thông tin giữa các nhạc cụ điện tử và máy vi tính với nhau.

Ổ cắm MIDI

Muốn các dụng cụ giao tiếp được với nhau thì phải kết nối được các dụng cụ này. Ồ cắm MIDI là cổng tiếp nhận và truyền các dữ liệu MIDI. Có 3 loại ổ cắm MIDI: MIDI IN (NHẬN MIDI), MIDI OUT (XUẤT MIDI), và MIDI THRU (XUYÊN MIDI). Phải dùng dây MIDI để nối các cổng này với nhau.


Ổ cắm và dây MIDI

Ổ cắm MIDI IN tiếp nhận dữ liệu từ thiết bị bên ngoài vào; ổ cắm MIDI OUT truyền dữ liệu từ trong nội bộ thiết bị ra bên ngoài; ổ cắm MIDI THRU truyền tín hiệu nhận từ cổng MIDI IN ra thẳng bên ngoài.

Lưu ý: Lỗi hay thường gặp trong việc cắm dây MIDI là bạn sẽ nối đầu MIDI IN của máy này sang đầu MIDI IN của máy kia ! Điều này sai. Bạn hãy suy luận: đầu này phát tín hiệu thì đầu kia sẽ nhận. Do đó, cắm MIDI từ lổ OUT máy này sang lổ IN máy kia và từ lổ IN máy kia sang lổ OUT máy này.


Cách nối dây MIDI

Có thể kết nối bất kỳ bao nhiêu thiết bị MIDI mà bạn muốn qua ổ MIDI THRU (daisy chaining: đấu nối tiếp). Tuy nhiên để đảm bảo việc truyền dữ liệu hoạt động tốt, nên kết nối từ 2 đến 3 thiết bị mà thôi. Nếu muốn kết nối nhiều thiết bị hơn nữa, hãy dùng bộ kết nối MIDI (MIDI Patchbay).


Đấu nối tiếp MIDI


Nối với MIDI Patchbay

Kênh MIDI (MIDI Channel)

Tín hiệu MIDI được truyền theo kênh (channel) thông qua dây MIDI. Chuẩn MIDI quốc tế qui định chỉ có 16 kênh MIDI và mỗi kênh có thể truyền dữ liệu riêng biệt nhau. Để có thể chuyển dữ liệu qua MIDI, thiết bị truyền và thiết bị nhận phải được khai báo đúng kênh nhau (như băng tần trong truyền thanh).

Dữ liệu MIDI

Có nhiều loại dữ liệu MIDI được dùng để truyền đạt sự phong phú của âm thanh và âm sắc trong nhạc cụ điện tử.

Dữ liệu MIDI được chia thành 2 nhóm chánh: Channel Messages (Tín hiệu kênh) dùng để chuyển các thông tin biểu diễn cho mỗi kênh MIDI, và System Messages (Tín hiệu hệ thống) dùng để kiểm soát toàn bộ việc cài đặt và phản ứng trong nhạc cụ.

Chế độ hoạt động (Mode)

Có 4 loại chế độ hoạt động của hệ MIDI:

1. OMNI ON, POLY: Tín hiệu MIDI được truyền và nhận riêng biệt trên 16 kênh cùng một lúc (Omni: On – Nhiều kênh: mở) và nhiều âm cùng một lúc trên mỗi kênh (Poly). Thường các thiết bị âm thanh MIDI được cài đặt mặc nhiên ở chế độ này.

2. OMNI ON, MONO: Tín hiệu MIDI được truyền và nhận riêng biệt trên 16 kênh cùng một lúc (Omni: On – Nhiều kênh: mở) và từng âm một trên mỗi kênh (Mono).
3. OMNI OFF, POLY: Tín hiệu MIDI được truyền và nhận chỉ trên 1 kênh (Omni: Off – Nhiều kênh: tắt) với nhiều âm cùng một lúc.

4. OMNI OFF, MONO: Tín hiệu MIDI được truyền và nhận chỉ trên 1 kênh với từng âm một.

Tín hiệu kênh (Channel Messages)

Tín hiệu kênh kiểm soát kênh MIDI và gồm các tín hiệu có liên quan đến ngay bản thân nốt nhạc, cũng như các tín hiệu liên quan đến phần kỹ thuật âm thanh của nhạc cụ.

Mở/tắt nốt nhạc (Note on/off)

– Tín hiệu Note On (mở nốt nhạc) gồm có: kênh MIDI, số thứ tự của nốt (note number), tốc độ (velocity) dùng để phát ra âm thanh.

– Tín hiệu Note off (tắt nốt nhạc) dùng để ngưng không cho phát âm thanh. Tín hiệu này xác định trường độ của nốt.

– Tín hiệu Note number (số thứ tự nốt) diễn tả cao độ của nốt theo số thứ tự phím trên bàn phím (keyboard), từ số 0 = C–2, số 1 = C#–2, số 2 = D–2, ... số 60 = C3, ... và cuối cùng số 127 = G8.

Hiện nay, các chương trình làm nhạc (sequencing softwares) và các nhà sản xuất nhạc cụ dùng tín hiệu Gate (cổng) để diển tả trường độ nốt nhạc và như vậy thì tín hiệu Note Off không còn được sử dụng nữa.

– Velocity (tín hiệu tốc độ) diển tả cường độ của nốt (từ 0 đến 127).

Ngày nay, máy làm nhạc và phần mềm làm nhạc sử dụng tín hiệu note on, số thứ tự nốt và tốc độ cộng thêm trường độ nốt (còn gọi là gate time – thời gian mở cổng) thay vì sử dụng tín hiệu tắt nốt. Trường độ note tùy thuộc vào độ phân giải (resolution) được chọn.

Độ phân giải có liên quan đến đồng hồ trong chương trình làm nhạc và được hiểu như số tick (nhịp đập) của 1/4 nốt (còn được gọi là Pulse Per Quarter Note – PPQN) tức là nốt đen.

Ghi chú: cách gọi tên trường nốt theo tiếng Anh như sau:

– Nốt tròn: Whole (1)
– Nốt trắng: Half (1/2)
– Nốt đen: Quarter (1/4)
– Nốt móc đơn: Eighth (1/8)
– Nốt móc đôi: Sixteenth (1/16)
– Nốt móc ba: Thirty–second (1/32) – Nốt móc bốn: Sixty–fourth (1/64)
– Nốt liên ba: Tuplet (T)
– Liên ba trắng: Half Tuplet (1/2T)
– Liên ba đen: Quarter Tuplet (1/4T)
– Liên ba móc đơn: Eighth Tuplet (1/8T)
v.v...

Số tick nhỏ nhất là 24 (hệ Midi hoạt động theo chuẩn 24 PPQN này).

Thí dụ, nếu ta chọn độ phân giải của bài nhạc là: 96 (tức số tick trong 1 nốt đen là 96) thì:

NỐT

CÁCH TÍNH

SỐ TICK

Tròn

96X4

384

Trắng

96X2

192

Đen

96

96

Móc đơn

96/2

48

Móc kép

48/2

24

Liên ba đen

192/3

64

Liên ba móc đơn

96/3

32

Liên ba móc kép

48/3

16

v.v....

Có rất nhiều bạn làm nhạc trên máy PC, sử dụng nhạc cụ điện tử có MIDI nhưng không hiểu nhiều về cách thức "hoạt động" của MIDI. Bài viết này nhằm giúp cho các bạn hiểu tính năng của MIDI theo khía cạnh làm nhạc chứ không phải kỹ thuật.

Thay đổi chương trình (Program Change)

Các tín hiệu thay đổi chương trình (PC) được dùng để đổi chương trình âm thanh trong nhạc cụ/bộ tiếng (sound module)/card âm thanh (soundcard).

Bảng 1. Âm thanh nhạc cụ theo hệ General Midi

Số Nhạc cụ
Số Nhạc cụ
01 Acoustic Grand Piano 65 Soprano Sax
02 Bright Acoustic Piano 66 Alto Sax
03 Electric Grand Piano 67 Tenor Sax
04 Honky–Tonk Piano 68 Bari Sax
05 Electric Piano 1 69 Oboe
06 Electric Piano 2 70 English Horn
07 Harpsichord 71 Basson
08 Clavinet 72 Clarinet
09 Celesta 73 Piccolo
10 Glockenspiel 74 Flute
11 Music Box 75 Recorder
12 Vibraphone 76 Pan Flute
13 Marimba 77 Blown Bottle
14 Xylophone 78 Shakuhachi
15 Tubular Bells 79 Whistle
16 Dulcimer 80 Ocarina
17 Drawbar Organ 81 Lead 1 (Square)
18 Percussive Organ 82 Lead 2 (Sawtooth)
19 Rock Organ 83 Lead 3 (Calliope)
20 Church Organ 84 Lead 4 (Chiff)
21 Reed Organ 85 Lead 5 (Charang)
22 Accordion (French) 86 Lead 6 (Voice)
23 Harmonica 87 Lead 7 (fifths)
24 Tango Accordion 88 Lead 8 (Bass + Lead)
25 Acoustic Guitar (nylon) 89 Pad 1 (New Age)
26 Acoustic Guitar (steel) 90 Pad 2 (Warm)
27 Elec. Guitar (jazz) 91 Pad 3 (Polysynth)
28 Elec. Guitar (clean) 92 Pad 4 (Choir)
29 Elec. Guitar (muted) 93 Pad 5 (Bowed)
30 Overdriven Guitar 94 Pad 6 (Metallic)
31 Distortion Guitar 95 Pad 7 (Halo)
32 Guitar Harmonics 96 Pad 8 (Sweep)
33 Acoustic Bass 97 FX 1 (Rain)
34 Electric Bass (finger) 98 FX 2 (Soundtrack)
35 Electric Bass (pick) 99 FX 3 (Crystal)
36 Fretless Bass 100 FX 4 (Atmospheric)
37 Slap Bass 1 101 FX 5 (Brightness)
38 Slap Bass 2 102 FX 6 (Goblin)
39 Synth Bass 1 103 FX 7 (Echoes)
40 Synth Bass 2 104 FX 8 (Sci–fi)
41 Violin 105 Sitar
42 Viola 106 Banjo
43 Cello 107 Shamisen
44 Contrabass 108 Koto
45 Tremolo Strings 109 Kalimba
46 Pizzicato Strings 110 Bagpipe
47 Orchestral Strings 111 Fiddle
48 Timpani 112 Shanai
49 String Ensemble 1 113 Tinkle Bell
50 String Ensemble 2 114 Agogo
51 Synth Strings 1 115 Steel Drums
52 Synth Strings 2 116 Woodblock
53 Choir Aahs 117 Taiko Drum
54 Voice Oohs 118 Melodic Drum
55 Synth Voice 119 Synth Drum
56 Orchestra hit 120 Reverse Cymbal
57 Trumpet 121 Guitar Fret Noise
58 Trombone 122 Breath Noise
59 Tuba 123 Seashore
60 Mute Trumpet 124 Bird Tweet
61 French Horn 125 Telephone Ring
62 Brass Section 126 Helicopter
63 Synth Brass 1 127 Applause
64 Synth Brass 2 128 Gunshot

Khi nhận được tín hiệu PC đi kèm với số thứ tự nhạc cụ (theo bảng trên), nhạc cụ/bộ tiếng sẽ chuyển sang âm thanh nhạc cụ tương ứng với số thứ tự này.

Có những phần mềm, card âm thanh và nhạc cụ điện tử (synthesizers) đánh số thứ tự các chương trình âm thanh này từ 0 đến 127, và đặt tên nhạc cụ khác với bảng chuẩn trên, tuy nhiên bản chất âm thanh của các nhạc cụ có tên gọi khác này vẫn phải phù hợp theo thứ tự nhạc cụ trên.

Bảng 2. Âm thanh trống theo hệ General Midi

Phím Trống
Phím Trống
35 Acoust.bass drum 59 Ride Cymbal 1
36 Bass drum 1 60 Hi bongo
37 Side stick 61 Lo bongo
38 Snare drum 62 Mute conga
39 Hand claps 63 Open conga
40 Snare drum 64 Open conga
41 Tom Low 65 High timbale
42 Tight hit hat 66 Low timbale
43 Tom Low 67 Agogo
44 Pedal hit hat 68 Agogo
45 Tom Low 69 Cabasa
46 Open hit hat 70 Maracas
47 Tom High 71 Whistle (short)
48 Tom High 72 Whistle (long)
49 Crash cymbal 73 Guiro (short)
50 Tom High 74 Guiro (long)
51 Ride edge 75 Claves
52 China cymbal 76 Woodblock 2
53 Ride cup 77 Woodblock 3
54 Tambourine 78 Mute Cuica
55 Splash cymbal 79 Open cuica
56 Cowbell 80 Mute triangle
57 Crash cymbal 81 Open triangle
58 Vibraslap 82 Cabasa

Ghi chú: Phím 60 là middle C (tức là nốt C có gạch ngang dòng kẻ phụ dưới trong dòng kẻ nhạc khóa G)

Trống Snare

Pitch Bend (Uốn Cao Độ)

Tín hiệu PB (Pitch Bend) được dùng để uốn cao độ của nốt lên hoặc xuống từ 1/2 cung cho đến 2 quảng tám. Mặc định của nhạc cụ điện tử/bộ tiếng/card âm thanh là ±2 (tức là 2 bán cung chứ không phải là 2 cung).

Pitch Bend có tổng cộng 16.384 bước. Cao độ chuẩn (tương ứng đúng với nốt) là ở bước 8.192. Có thể thay đổi quảng Pitch Bend mặc định bằng tín hiệu RPN (Registered Parameter Number). Cách làm như sau:

– Gửi trước hết tín hiệu:

CC 101 với giá trị: 0
sau đó là CC 100 với giá trị: 0

– Tiếp đó gửi tín hiệu:

CC 6 với giá trị: từ 0 đến 24 (tương ứng với 24 mức 1/2 cung = 2 bát độ)

Phải gửi tín hiệu theo thứ tự như trên, nếu không sẽ không có hiệu quả gì cả.

Dùng cần Pitch Bend trên nhạc cụ điện tử để uốn cao độ của nốt.

After Touch

Tín hiệu AT (After Touch) có chức năng thay đổi màu sắc của âm thanh trong nhạc cụ điện tử/bộ tiếng/card âm thanh khi phím của nhạc cụ điện tử được nhấn mạnh hơn (với điều kiện là các thiết bị âm thanh được thiết kế có tính năng after touch này).

Khác biệt giữa after touch với touch sensitivity: việc nhấn phím mạnh nhẹ trên nhạc cụ điện tử (electronic keyboard) tạo ra tín hiệu touch sensitivity (nhạy cảm với việc chạm ngón tay) làm thay đổi velocity (dịch nôm na là âm lượng của nốt nhạc còn âm lượng là volume) khiến cho nốt nhạc phát ra âm thanh to hoặc nhỏ. Còn after touch là sau khi đã nhấn phím rồi, vẫn giữ ngón tay trên phím và nhấn mạnh phím thêm nữa sẽ tạo ra tín hiệu thêm âm sắc cho tiếng nhạc cụ.

Tín hiệu After Touch chỉ chuyển tín hiệu thay đổi độ nhấn phím mạnh hay nhẹ thôi còn hiệu quả của after touch tùy thuộc vào thiết bị nhận tín hiệu được cài đặt mặc định hiệu quả gì cho tín hiệu after touch (thí dụ như: tremolo/phaser/overdrive, v.v...). Tuy after touch được nhà sản xuất nhạc cụ điện tử thiết kế mặc định nhưng người sử dụng (user) có thể thay đổi được.

Có 2 loại tín hiệu After Touch:

– Channel Pressure (Áp suất kênh): After Touch có hiệu quả như nhau đối với tất cả các phím trên bàn phím nhạc cụ điện tử trong từng kênh;

– Polyphonic Key Pressure (Áp suất phím đa âm): After Touch có hiệu quả riêng biệt cho từng phím (chỉ có trên các bàn phím nhạc cụ điện tử chuyên nghiệp).

Thường các nhà sản xuất dụng cụ âm nhạc điện tử chỉ thiết kế loại Channel Pressure mà thôi vì thiết kế polyphonic key pressure đắt tiền hơn do mỗi phím phải được cài mạch after touch riêng.

Continuous Controller

Tín hiệu CC Continuous Controller được dùng để thực hiện các thay đổi trong việc cài đặt âm thanh, kể cả cường độ và trường âm thanh (panpot). Số CC xác định chức năng, và giá trị xác định mức độ. Có 128 tín hiệu CC và được chia thành 2 loại: từ 0 đến 63 và từ 64 đến 119, còn từ 120 đến 127 là tín hiệu về hệ thống.

Lưu ý: không phải mọi nhạc cụ và bộ tiếng đều có đủ các tính năng CC này vì liên quan đến giá thành. Nhạc cụ càng mắc tiền thì càng có nhiều tính năng CC.

Trong 128 loại CC, còn rất nhiều CC chưa được xác lập tính năng và đó là các CC để các nhà sản xuất thiết bị tự xác lập cho các thiết bị có hệ thống nối kết MIDI của họ.

Các loại CC chủ yếu thường sử dụng cho âm nhạc như sau:

CC Tính năng CC Tính năng
0 Bank Select: chọn ngân hàng âm thanh 64 Sustain control: tín hiệu ngân âm
thanh
32
1 Modulation: độ rung 66 Sostenuto
2 Breath controller: tín hiệu điều khiển
tiếng hơi (đối với các nhạc cụ hơi)
91 Reverb
34 93 Chorus
4 Foot controller: tín hiệu điều khiển bàn đạp 95 Phaser
36 120 All sounds off: tắt hết âm thanh
5 Portamento time: thời gian luyến 121 Reset controller: trả lại chế độ mặc
định của các controllers
65 Portamento on/off: mở/tắt tín hiệu
luyến âm thanh
122 Local on/off: mở/tắt chế độ phát âm
thanh của bàn phím điện tử
7 Volume: âm lượng
8 Stereo balance: cân bằng stereo 123 All notes off: tắt hết các nốt
10 Pan: điều khiển trái phải 126 Mono on: đơn âm
11 Expression: âm lượng phụ 127 Poly on: đa âm

Bank (Ngân Hàng Âm Thanh) là gì?

Vì tín hiệu MIDI bị giới hạn trong dãi số từ 0 đến 127 (hoặc từ 1 đến 128), nên đối với các nhạc cụ điện tử có số lượng âm thanh nhiều hơn 128 loại, thì nhà sản xuất thiết kế thêm các bộ nhớ phụ để chứa các âm thanh này. Chẳng hạn như:

– Bank A: gồm 128 loại âm thanh của General Midi
– Bank B: gồm các loại âm thanh riêng của từng nhà sản xuất nhạc cụ.
– User Bank: gồm các loại âm thanh mà người sử dụng có thể cài đặt theo ý được lưu lại.

Bank Select CC 0 (thô) và CC 32 (tinh) – Chọn Ngân Hàng Âm Thanh

Tín hiệu Bank Select được dùng để chuyển bank (Ngân Hàng Âm Thanh). Chuyển tín hiệu Bank Select trước và sau đó chuyển tín hiệu PC (Program Change) để chọn âm thanh. Tín hiệu Bank Select thường được dùng theo cặp: CC 0 và CC 32.

Tùy theo nhà sản xuất, giá trị của tín hiệu Bank Select sẽ khác nhau trong việc chuyển đổi này. Cần xem hướng dẫn cụ thể về phần MIDI trong cẩm nang sử dụng nhạc cụ/bộ tiếng.

Modulation CC 1, Giá Trị: 0–127

Tín hiệu Modulation dùng để chỉnh chiều sâu của độ rung (vibrato).

Wah Modulation CC 2, Giá Trị: 0–127

Tín hiệu Wah Modulation dùng để chỉnh chiều sâu của hiệu quả wah–wah (vibrato). Còn được gọi là Breath Control.

Foot Controller CC 4, Giá Trị: 0–127

Tín hiệu Foot Controller dùng để chuyển các thay đổi của bàn đạp.

Portamento Time CC 5 (thời gian luyến), Giá Trị: 0–127 phải dùng chung với
Portamento CC 65 (mở/tắt) để có hiệu quả luyến nốt.

Volume CC 7, Giá Trị: 0–127

Tín hiệu Volume được dùng để chỉnh âm lượng cho cân đối giữa các loại âm thanh với nhau và chỉ có tác dụng cho từng kênh riêng lẽ. Đối với âm lượng chung, cần phải chỉnh bằng System Message (tín hiệu hệ thống).

Pan CC 10, Giá Trị: 0–127

Tín hiệu Panpot được dùng để chỉnh vị trí của nhạc cụ trong trường âm thanh nhằm tạo tạo ra hiệu quả stereo. Giá trị: (0–63) bên trái; (64) ở giữa; (65–127) bên phải.

Expression CC 11, Giá Trị: 0–127

Tín hiệu Expression – còn được gọi là âm lượng phụ (sub volume) được dùng phối hợp chung với tín hiệu Volume để chỉnh âm lượng.

Sustain Control CC 64, Giá Trị: 0–63: tắt/64–127: mở

Tín hiệu Sustain được dùng để kéo dài độ ngân của âm thanh (giống như bàn đạp sustain của piano, khi đạp vào sẽ cho dây đàn sẽ ngân).

Reverb Level CC 91, Giá Trị: 0–127

Hiệu quả "vang".

Chorus Level CC 93, Giá Trị: 0–127

Hiệu quả "bè" tạo ra nhiều giọng phụ bổ sung làm âm thanh dày hơn..

All Sounds Off CC 120, Giá Trị: 0: tắt hết âm thanh.

Reset All Controllers CC 121, Giá Trị: 0: trả lại tình trạng mặc nhiên của các Controllers.

Mono on CC 126: tín hiệu làm cho kênh chỉ nhận từng âm một (dùng rất hiệu quả cho kênh dùng các nhạc cụ kèn, sáo)

Poly on CC 127: tín hiệu làm cho kênh nhận được nhiều âm cùng một lúc.

Tín Hiệu Hệ Thống (System Messages)

Các tín hiệu này được dùng để chỉnh toàn hệ thống hoạt động của nhạc cụ MIDI. Tín hiệu hệ thống gồm có tín hiệu hệ thống thời gian thực (System Real Time messages) để các thiết bị MIDI có thể hoạt động đồng bộ về thời gian (synchronization); tín hiệu hệ thống thông thường (System Common messages) phát tín hiệu vị trí trong khi chơi nhạc như là Điểm Bắt Đầu Bài Nhạc và Điểm Kết Thúc Bài Nhạc; và tín hiệu hệ thống riêng biệt (System Exclusive messages) chỉ phát thông tin riêng biệt của nhà sản xuất hoặc kiểu dáng (model) nhạc cụ điện tử.

Tín Hiệu Hệ Thống Riêng Biệt (System Exclusive Messages)

Tín hiệu hệ thống riêng biệt được dùng để chuyển dữ liệu riêng biệt đối với một vài loại thiết bị mà thôi (dữ liệu về chương trình, cài đặt dữ liệu...) thông qua MIDI.

Do đặc tính riêng biệt này nên cấu trúc của loại tín hiệu này giữa các nhà sản xuất nhạc cụ MIDI có thể khác nhau (không giống như các loại tín hiệu MIDI khác được cố định bởi qui định của hệ thống MIDI).

Cấu trúc chung của tín hiệu hệ thống riêng biệt như sau:

(Các số trong ngoặc đơn là số hexadecimal – thập lục phân – MIDI dùng loại số đếm này. Xin xem giải thích về số thập lục phân ngay dưới đây)

(F0) Chế độ riêng biệt (Exclusive status)
(xx) Ký hiệu nhận diện nhà sản xuất
(nn) Kênh MIDI tổng quát (Global MIDI channel)
(yy) Ký hiệu nhận diện kiểu máy (Model ID)
(ff) Mã số chức năng (function code)
(dd) các dữ liệu













  • (zz) Số kiểm tra (check sum)
    (F7) Chấm dứt tín hiệu .... EOX

    Về phần này, cần xem phần hướng dẫn chi tiết trong cẩm nang sử dụng kèm theo nhạc cụ MIDI, trong đó nhà sản xuất hướng dẫn cách lập và khai báo tín hiệu hệ thống riêng biệt, địa chỉ của các chức năng trong thiết bị (để cho tín hiệu hệ thống riêng biệt tác động đến).

    Số thập phân Số thập lục phân
    0 0
    1 1
    2 2
    3 3
    4 4
    5 5
    6 6
    7 7
    8 8
    9 9
    10 A
    11 B
    12 C
    13 D
    14 E
    15 F

    ĐẮC TÂM

    Nguồn: giaidieuxanh

    Không có nhận xét nào:

    Đăng nhận xét